Radix Catharanthi Rosei

Dừa Cạn - Rễ

Dược liệu Dừa Cạn - Rễ từ Rễ của loài Catharanthus roseus thuộc Họ Apocynaceae.
Apocynaceae
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

Tóm tắt

Radix Catharanthi rosei là rễ phơi hay sấy khô của cây Dừa cạn [Catharanthus roseus (L.) G. Don], họ Trúc đào (Apocynaceae). Cây có nguồn gốc từ Madagascar, nhưng hiện nay đã được trồng rộng rãi ở nhiều khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới trên thế giới, bao gồm các quốc gia như Ấn Độ, Việt Nam, Indonesia, Mỹ, và nhiều vùng khác. Tại Việt Nam, cây gặp nhiều ở các tỉnh ven biển nhưng có thể trồng ở mọi nơi. Trong y học dân gian và y học cổ truyền, rễ dừa cạn được sử dụng chủ yếu để điều trị các bệnh liên quan đến huyết áp cao, co giật, và các rối loạn thần kinh. Ngoài ra, rễ dừa cạn còn có tác dụng kháng khuẩn và kháng viêm, được dùng để làm dịu các cơn ho, viêm loét, và các bệnh về da. Tác dụng dược lý của dược liệu này đã được nghiên cứu và chứng minh có hiệu quả trong việc hạ huyết áp, giãn mạch, an thần, chống co giật, kháng khuẩn và kháng viêm. Một số nghiên cứu còn chỉ ra rằng các alkaloid trong rễ cây như ajmalicine, serpentine, và vindoline có tác dụng ức chế sự phát triển của tế bào ung thư. Thành phần hóa học chính trong rễ dừa cạn gồm các alkaloid (ajmalicine, serpentine, vindoline, catharanthine), flavonoid, triterpenoid, tannin, và carbohydrate. Các alkaloid ajmalicine và serpentine thường được sử dụng làm chất chuẩn trong nghiên cứu và điều chế thuốc.

I. Thông tin về dược liệu

  • Dược liệu tiếng Việt: Dừa Cạn - Rễ
  • Dược liệu tiếng Trung: 长春花 (Chang Chun Hua)
  • Dược liệu tiếng Anh: Catharanthus Roseus [Syn. Vinca Rosea, Lochera Rosea]
  • Dược liệu latin thông dụng: Radix Catharanthi Rosei
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Rhizoma Dioscoreae Collettii
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
  • Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
  • Bộ phận dùng: Rễ (Radix)

Theo dược điển Việt nam V: Rễ cong queo hoặc thảng, dài 10 cm đến 20 cm, đường kính 1 cm đến 2 cm, phía trên có đoạn gốc thân dài 3 cm đến 5 cm, phía dưới có nhiều rễ con nhỏ. Mặt ngoài hơi nhẵn, có màu nâu vàng, đoạn thân màu xám có vết sẹo của cành con. Rễ cứng khó bẻ, mặt bẻ lởm chởm. Mặt cắt ngang có màu trắng ngà, không mùi, vị đăng.

Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan

Chế biến theo dược điển việt nam V: Thu lấy rễ, rừa sạch đất cát, phơi hoặc sấy ờ 50 °c tới khô.

Chế biến theo thông tư: nan

II. Thông tin về thực vật

Dược liệu Dừa Cạn - Rễ từ bộ phận Rễ từ loài Catharanthus roseus.

Mô tả thực vật: Cây nhỏ cao 0,4-0,8m, có bộ rễ rất phát triển, thân gỗ ở phía gốc, mềm ở phần trên. Mọc thành bụi dày, có cành đứng. Lá mọc đối, thuôn dài, đầu lá hơi nhọn, phía cuống hẹp nhọn, dài 3- 8cm, rộng 1-2,5cm. Hoa mọc trắng hoặc hồng, mùi thơm, mọc riêng lẻ ở các kẽ lá phía trên, quả gồm 2 đại, dài 2-4cm, rộng 2-3mm, mọc thẳng đứng, hơi ngả sang hai bên, trên vỏ có vạch dọc, đầu quả hơi tù, trong quả chứa 12-20 hạt nhỏ màu nâu nhạt, hình trứng, trên mặt hạt có các hột nổi, thành đường chạy dọc.

Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, loài Catharanthus roseus được sử dụng làm dược liệu.

Phân loại thực vật của Catharanthus roseus

Kingdom: Plantae

Phylum: Tracheophyta

Order: Gentianales

Family: Apocynaceae

Genus: Catharanthus

Species: Catharanthus roseus

Phân bố trên thế giới: Benin, Gambia, Tanzania, United Republic of, Zambia, Vanuatu, Saint Lucia, Kenya, Cuba, Jamaica, Tonga, Singapore, Sri Lanka, Seychelles, Antigua and Barbuda, Ghana, Egypt, French Guiana, Mexico, Chinese Taipei, Colombia, Hong Kong, Cambodia, South Africa, Barbados, Réunion, Bonaire, Sint Eustatius and Saba, Belize, Japan, Australia, Martinique, Panama, Madagascar, Grenada, Myanmar, Mauritius, Niue, Nigeria, Honduras, India, Brazil, Peru, Viet Nam, Thailand, Namibia, United States of America, Philippines, Ethiopia, China, Uganda, Dominican Republic, Nicaragua, Fiji, Ecuador, Puerto Rico, El Salvador, Lao People’s Democratic Republic

Phân bố tại Việt nam: Kiên Giang

III. Thành phần hóa học

Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: (1) Alkaloid, Flavonoid, Triterpenoid, Carbohydrate (2) Ajmalicine, serpentine

Theo cơ sở dữ liệu lotus, loài Catharanthus roseus đã phân lập và xác định được 291 hoạt chất thuộc về các nhóm Carboxylic acids and derivatives, Pyrimidine nucleosides, Aspidospermatan-type alkaloids, Organooxygen compounds, Plumeran-type alkaloids, Benzene and substituted derivatives, Indoles and derivatives, Yohimbine alkaloids, Prenol lipids, Quebrachamine alkaloids, Indolizidines, Strychnos alkaloids, Steroids and steroid derivatives, Indolonaphthyridine alkaloids, Organic oxides, Fatty Acyls, Akuammilan and related alkaloids, Vinca alkaloids, Hydroxy acids and derivatives, Corynanthean-type alkaloids, Tetrahydrofurans, Macroline alkaloids, Benzopyrans, Vobasan alkaloids, Benzofurans, Ibogan-type alkaloids, Flavonoids, Organonitrogen compounds, Organic phosphoric acids and derivatives, Pleiocarpaman alkaloids trong bảng dưới đây.

chemicalTaxonomyClassyfireClass smiles_count
Akuammilan and related alkaloids 141
Aspidospermatan-type alkaloids 1007
Benzene and substituted derivatives 40
Benzofurans 29
Benzopyrans 46
Carboxylic acids and derivatives 176
Corynanthean-type alkaloids 572
Fatty Acyls 226
Flavonoids 1868
Hydroxy acids and derivatives 88
Ibogan-type alkaloids 493
Indoles and derivatives 2073
Indolizidines 188
Indolonaphthyridine alkaloids 127
Macroline alkaloids 376
Organic oxides 43
Organic phosphoric acids and derivatives 33
Organonitrogen compounds 74
Organooxygen compounds 719
Pleiocarpaman alkaloids 101
Plumeran-type alkaloids 2507
Prenol lipids 1950
Pyrimidine nucleosides 46
Quebrachamine alkaloids 55
Steroids and steroid derivatives 2696
Strychnos alkaloids 250
Tetrahydrofurans 25
Vinca alkaloids 3153
Vobasan alkaloids 61
Yohimbine alkaloids 672

Danh sách chi tiết các hoạt chất như sau:

Nhóm Akuammilan and related alkaloids.

Nhóm Akuammilan and related alkaloids.

Nhóm Aspidospermatan-type alkaloids.

Nhóm Aspidospermatan-type alkaloids.

Nhóm Benzene and substituted derivatives.

Nhóm Benzene and substituted derivatives.

Nhóm Benzofurans.

Nhóm Benzofurans.

Nhóm Benzopyrans.

Nhóm Benzopyrans.

Nhóm Carboxylic acids and derivatives.

Nhóm Carboxylic acids and derivatives.

Nhóm Corynanthean-type alkaloids.

Nhóm Corynanthean-type alkaloids.

Nhóm Fatty Acyls.

Nhóm Fatty Acyls.

Nhóm Flavonoids.

Nhóm Flavonoids.

Nhóm Hydroxy acids and derivatives.

Nhóm Hydroxy acids and derivatives.

Nhóm Ibogan-type alkaloids.

Nhóm Ibogan-type alkaloids.

Nhóm Indoles and derivatives.

Nhóm Indoles and derivatives.

Nhóm Indolizidines.

Nhóm Indolizidines.

Nhóm Indolonaphthyridine alkaloids.

Nhóm Indolonaphthyridine alkaloids.

Nhóm Macroline alkaloids.

Nhóm Macroline alkaloids.

Nhóm Organic oxides.

Nhóm Organic oxides.

Nhóm Organic phosphoric acids and derivatives.

Nhóm Organic phosphoric acids and derivatives.

Nhóm Organonitrogen compounds.

Nhóm Organonitrogen compounds.

Nhóm Organooxygen compounds.

Nhóm Organooxygen compounds.

Nhóm Pleiocarpaman alkaloids.

Nhóm Pleiocarpaman alkaloids.

Nhóm Plumeran-type alkaloids.

Nhóm Plumeran-type alkaloids.

Nhóm Prenol lipids.

Nhóm Prenol lipids.

Nhóm Pyrimidine nucleosides.

Nhóm Pyrimidine nucleosides.

Nhóm Quebrachamine alkaloids.

Nhóm Quebrachamine alkaloids.

Nhóm Steroids and steroid derivatives.

Nhóm Steroids and steroid derivatives.

Nhóm Strychnos alkaloids.

Nhóm Strychnos alkaloids.

Nhóm Tetrahydrofurans.

Nhóm Tetrahydrofurans.

Nhóm Vinca alkaloids.

Nhóm Vinca alkaloids.

Nhóm Vobasan alkaloids.

Nhóm Vobasan alkaloids.

Nhóm Yohimbine alkaloids.

Nhóm Yohimbine alkaloids.


IV. Tác dụng dược lý

Theo tài liệu quốc tế: To clear heat and toxic material, cool the blood and lower blood pressure (leukemia, lymphosarcoma, hypertension, diabetes mellitus and primary thrombocytopenic purpura).


V. Dược điển Việt Nam V

Soi bột

Bột có màu vàng nhạt, không mùi, vị đắng. Soi kính hiển vi thấy: Mành bần, sợi đứng riêng lẻ hay xếp thành bó, mảnh mô mềm có chứa tinh bột, mảnh mạch điểm. Các hạt tinh bột đơn hoặc kép đôi, kép ba, đường kính 0,01 mm đến 0,015 mm.

No matching items

Vi phẫu

Mặt cắt ngang có hình tròn. Ngoài cùng là lớp bần rất dày, cấu tạo bởi nhiều hàng tế bào hình chữ nhật. Mô mềm vỏ gồm các tế bào thành mỏng, xếp đồng tâm, các tế bào thường bị dồn ép lại. Libe gồm các bó xếp liền nhau tạo thành vòng bao quanh gỗ. Tầng phát sinh libe-gỗ gồm một lớp tế bào. Phần gỗ có nhiều mạch gỗ xếp thành hàng sát nhau.

No matching items

Định tính

A, Lấy 5 g bột dược liệu cho vào bình nón nút mài, làm ẩm bột dược liệu bằng amoniac đậm đặc (TT) trong 30 min, thêm 25 ml cloroform (TT), lắc kỹ trong 30 min, lọc vào bình gạn, chiết 3 lần bằng dung dịch acid hvdrocỉorỉc 2 % (TT), mỗi lần 5 ml. Lấy dịch chiết acid (dung dịch A) để làm phản ứng sau: Lấy 4 ml dung dịch A cho vào 4 ống nghiệm, mỗi ống 1 ml. Ống 1: Thêm 2 giọt thuốc thử Mayer (TT), xuất hiện tủa vàng nhạt. Ống 2: Thêm 2 giọt thuốc thử Dragendorff (TT), xuất hiện tủa đỏ cam. Ống 3: Thêm 2 giọt thuốc thử Bouchardat (TT), xuất hiện tủa nâu nhạt. Ống 4: Thêm 2 giọt dung dịch acid picric (TT), xuất hiện tủa vàng. B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4) Bản mỏng: Silica gel GF254 Dung môi khai triên: Cloroform – methanol (19 : 1). Dung dịch thử: Chuvển dung dịch A còn lại ở trên vào bình gạn, kiềm hóa bằng amoniac đậm đặc (TT) tới pH 9 đến 10, lẮc với cloroform (TT) 2 lần, mỗi lần 5 ml. Gộp các dịch chiết cloroform, cô trên cách thủy tới còn khoảng 5 ml dùng làm dung dịch thử. Dung dịch chất đối chiếu: Hòa tan ajmalicin chuẩn trong hỗn hợp dung môi cloroform – methanol (1 : 1) đổ được dung dịch có nồng độ 0,5 mg/ml. Dung dịch dược liệu đối chiếu: Nếu không có chất chuẩn thì dùng 5 g bột rễ Dừa cạn (mẫu chuẩn), chiết như mô tả ờ phần Dung dịch thừ. Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 20 pl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra, để khô trong không khí, phun thuốc thử Dragendorff (TT). Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có vết cùng giá trị Rf và màu sắc với vết ajmalicin trên sắc ký đồ của dung dịch chất đổi chiếu hoặc trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết cùng giá trị Rf và màu sắc với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch dược liệu đối chiếu.

Định lượng

Cân chính xác khoảng 5 g bột dược liệu (qua rây sổ 1000) cho vào bình Soxhlet, thêm 300 ml methanol (TT), chiết liên tục 5 h đến 6 h ở nhiệt độ 70 °c đến 80 °c cho kiệt alcaloid (Phụ lục 12.3, dùng thuốc thử Dragendorff), cất thu hồi methanol dưới áp suất giảm tới cắn, hòa tan cắn với dung dịch acid sulfuric 2 % (TT) 6 lần, lần đầu 50 ml, 5 lần sau mỗi lần 20 ml. Gộp các dịch chiết acid, lắc với cloroform (TT) 3 lần, mỗi lần 30 ml. Bỏ dịch cloroform. Kiềm hóa phần dịch chiết acid bằng amoniac (TT) tới pH 10, chiết lấy alcaloid toàn phần bằng cách lắc với cloroform (TT) 6 lần, mỗi lần 30 ml. Gộp các dịch chiết cloroform và lọc qua phễu lọc có natri sulfat khan (TT), rửa natri sulfat bằng 5 ml cloroform (TT), gộp dịch lọc và dịch rửa, cất thu hồi cloroform tới can, sấy cắn ở 105 °c trong 1 h. Hòa tan cắn trong hỗn hợp dung môi gồm 10 ml cloroform khan (TT) và 10 ml acid acetic khan (TT). Thêm 1 giọt đến 2 giọt dung dịch tím tinh thể (TT). Chuẩn độ bằng dung dịch acidpercỉorỉc 0,01 N (CD) đến khi dung dịch có màu xanh lam hết ảnh tím. 1 ml dung dịch acidpercỉoric 0,01 N (CD) tương ứng với 3,5242 mg alcaloid toàn phần tính theo ajmalicin. Hàm lượng alcaloid toàn phần trong dược liệu được tính theo công thức:       X(%)= Trong đó: V là thể tích dung dịch acidperdoric 0,01 N (CĐ) (ml); k là hệ số điều chỉnh của dung dịch chuẩn độ; a là lượng bột dược liệu đem định lượng (g); b là độ ẩm của dược liệu (%); Dược liệu phải chứa ít nhất 0,7 % alcaloid toàn phần tính theo dược liệu khô kiệt.

Thông tin khác

  • Độ ẩm: Không quá 12,0 % (Phụ lục 9.6,2 g, 100 °c đến 105 °c, 5 h).
  • Bảo quản: nan

VI. Dược điển Hồng kong

No matching items

VII. Y dược học cổ truyền

nan

Tên vị thuốc: nan

Tính: nan

Vị: nan

Quy kinh: nan

Công năng chủ trị: Vi khổ, lương, có độc. Vào các kinh can, tâm, thận.

Phân loại theo thông tư: nan

Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan

Chú ý: nan

Kiêng kỵ: Có thai không dùng.

No matching items